You ask me what my dreams are like. (ju æsk mi wɒt maɪ driːmz ɑː laɪk)
Con hỏi ước mơ của mẹ thế nào
It’s been so long since anyone asked me like that.(ɪts biːn səʊ lɒŋ sɪns ˈɛniwʌn ɑːskt mi laɪk ðæt)
Đã quá lâu chẳng còn ai hỏi mẹ như thế
Almost forgot /how I once used to be./ˈɔːlmoʊst fərˈɡɑːt | haʊ aɪ wʌns juːzd tuː biː/
(Suýt chút nữa, mẹ cũng quên mình từng thế nào.)
I once wished to/ live my own dream life. (aɪ wʌns wɪʃt tu lɪv maɪ əʊn driːm laɪf)
Cũng có ước mơ mơ được sống cuộc đời riêng mình
When still young, I dreamed that one day. /wɛn stɪl jʌŋ | aɪ driːmd ðæt wʌn deɪ/
Khi còn bé mẹ ước sau này lớn lên
I’d spread my wings and fly across the world. (aɪd sprɛd maɪ wɪŋz ənd flaɪ əˈkrɒs ðə wɜːld)
Mẹ sẽ tung bay đi khắp chân trời nhân thế
Then one day, inside me, you were born. /ðɛn wʌn deɪ | ɪnˈsaɪd miː juː wɜːr bɔːrn/
Rồi bỗng dưng một ngày, trong mẹ có con
The wish back then/ had turned into you long ago./ðə wɪʃ bæk ðɛn | həd tɜːrnd ˈɪntuː juː lɔːŋ əˈɡoʊ/
(Ước muốn khi xưa, đã hoá ra con từ bao giờ.)
I have forgotten /what my dreams could be. (aɪ həv fəˈɡɒtn wɒt maɪ driːmz kʊd biː)
Mẹ cũng quên dần quên ước mơ của mẹ là gì
I was too busy making sure we had enough. (aɪ wəz tuː ˈbɪzi ˈmeɪkɪŋ ʃʊə wi hæd ɪˈnʌf)
Mẹ vẫn đang bận lo làm sao có một bữa cơm no
The world out there is vast and wide (ðə wɜːld aʊt ðeər ɪz vɑːst ənd waɪd)
Ngoài kia thế giới bao la rộng lớn
But my whole world is only you. (bʌt maɪ həʊl wɜːld ɪz ˈəʊnli juː)
Còn thế giới của mẹ chính là con
Your laughter, our home, our family. (jɔː ˈlɑːftə, ˈaʊə həʊm, ˈaʊə ˈfæmɪli)
Là niềm vui của con là ngôi nhà là gia đình
Years ago, I still saw you playing out front (jɪəz əˈɡəʊ, aɪ stɪl sɔː ju ˈpleɪɪŋ aʊt frʌnt)
Vài năm trước mẹ vẫn thấy con đùa vui trước sân
But now, you’ve grown up so fast over the years. (bʌt naʊ, juːv ɡrəʊn ʌp səʊ fɑːst ˈəʊvə ðə jɪəz)
Thế mà giờ đây con lớn nhanh sau ngần năm ấy
Soon you will have dreams of your own (suːn ju wɪl hæv driːmz ɒv jɔː əʊn)
Rồi con cũng có ước mơ riêng mình
Then you will give them your all. (ðɛn ju wɪl ɡɪv ðɛm jɔːr ɔːl)
Và con cũng cố gắng theo hết mình
My child, dream for me too. (maɪ ʧaɪld, driːm fɔː miː tuː)
Con ơi hãy ước mơ thay phần mẹ
I slowly forgot what my dreams once were (aɪ ˈsləʊli fəˈɡɒt wɒt maɪ driːmz wʌns wɜː)
Mẹ cũng quên dần quên ước mơ của mẹ là gì
I was too busy making sure we had enough. (aɪ wəz tuː ˈbɪzi ˈmeɪkɪŋ ʃʊə wi hæd ɪˈnʌf)
Mẹ vẫn đang bận lo làm sao có một bữa cơm no
The world out there is vast and wide (ðə wɜːld aʊt ðeər ɪz vɑːst ənd waɪd)
Ngoài kia thế giới bao la rộng lớn
But my whole world is only you. (bʌt maɪ həʊl wɜːld ɪz ˈəʊnli juː)
Còn thế giới của mẹ chính là con
Be your happiness, our home, our family /biː jʊɚ ˈhæpɪnəs | aʊɚ hoʊm | aʊɚ ˈfæməli/
(Là niềm vui của con, là ngôi nhà, là gia đình.)
I never believed, my little child back those days /aɪ ˈnɛvɚ bɪˈliːvd | maɪ ˈlɪtl̩ tʃaɪld bæk ðoʊz deɪz/
(Mẹ chẳng bao giờ tin, bé con của mẹ ngày ấy)
Just blinked once, and now you’ve grown up this way /dʒʌst blɪŋkt wʌns | ænd naʊ juːv ɡroʊn ʌp ðɪs weɪ/
(Vừa chớp mắt một giây, con đã lớn, lớn như thế này)
Now you are standing right before me /naʊ juː ɑːr ˈstændɪŋ raɪt bɪˈfɔːr miː/
(Giờ con đã đứng ngay trước mẹ đây)
And you’ve proved to me the truth /ænd juːv pruːvd tuː miː ðə truːθ/
(Và con đã chứng minh cho mẹ thấy)
That you’ve truly grown up /ðæt juːv ˈtruːli ɡroʊn ʌp/
(Rằng con đã lớn khôn)
I am pleased, I am pleased /aɪ æm pliːzd | aɪ æm pliːzd/
(Mẹ vui lòng, mẹ vui lòng)
The dreams I once had, I now keep (ðə driːmz aɪ wʌns hæd, aɪ naʊ kiːp)
Ước muốn khi xưa mẹ cất lại
As a memory. (æz ə ˈmɛməri)
Như một kỷ niệm